Cửa sổ chớp: 5 kiểu cửa sổ chớp nhôm và kích thước nên làm
Cửa sổ chớp là cửa sổ có các lá mỏng xếp nghiêng song song: gió và ánh sáng đi qua khe lá, còn nắng chiếu thẳng, mưa tạt và ánh nhìn từ ngoài phần lớn bị chặn lại. Với nhà ở bây giờ, cửa sổ chớp nhôm hay được làm theo 5 kiểu: chớp lật lắp trong ô tường, lá cố định cho ô thoáng, ghép với cửa kính, mở cánh hoặc lùa, và khổ lớn liền mạch. Kích thước không có cỡ chuẩn: mỗi bộ làm theo lòng ô; ô rộng dưới 1,7 m hợp một bộ Worker-Pro, ô rộng hơn thì chia cánh hoặc dùng Worker-Max liền mạch tới 3,5 m.
Bên dưới là từng kiểu (hợp chỗ nào, dòng nào của WORKER làm được), cách chọn kích thước, cách đo và bảng tính tiền cho 7 ô cửa sổ hay gặp theo đúng bảng giá. Cấu tạo và các loại cửa chớp nói chung có ở bài cửa chớp là gì và các loại cửa chớp phổ biến.
Cửa sổ chớp lật mở lá hết cỡ để lấy gió – công trình thực tế.
5 kiểu cửa sổ chớp nhôm phổ biến cho nhà ở
Năm kiểu khác nhau ở cách lá và cánh hoạt động, nên mỗi kiểu hợp một số vị trí. Bảng nhìn nhanh:
| Kiểu | Hoạt động | Hợp chỗ | Dòng WORKER | Đơn giá |
|---|---|---|---|---|
| 1. Chớp lật trong ô tường | Khung cố định, lá lật 0–90° | Phòng ngủ, phòng khách, bếp, cửa sổ sát nhà bên | Worker-Pro, Worker-Smart | 2.390.000đ/m², 1.890.000đ/m² |
| 2. Lá cố định | Lá nghiêng sẵn, luôn thoáng | Nhà vệ sinh, khu giặt, cầu thang, ô thoáng | Worker-Fixed | 1.990.000đ/m² |
| 3. Ghép với cửa kính | Lớp chớp trong hoặc ngoài kính | Cửa sổ nhôm kính đang dùng, cải tạo | Worker-Smart; lá chớp lên khung Xingfa có sẵn | 1.890.000đ/m²; 2.100.000đ/m² |
| 4. Mở cánh hoặc lùa | Cả cánh chớp mở quay hoặc trượt | Cửa sổ muốn mở toang nhìn ra ngoài | Cửa chớp mở cánh, cửa lùa chớp | 3.500.000đ/m² |
| 5. Khổ lớn liền mạch | Một mảng lá bản lớn | Cửa sổ lớn, mảng kính mặt tiền | Worker-Max | 2.590.000đ/m² |
Ô dưới 1 m² của bốn dòng Max, Pro, Smart, Fixed tính theo giá bộ, xem bảng ở phần giá.
1. Cửa sổ chớp lật lắp trong ô tường
Đây là kiểu cửa sổ chớp lật làm nhiều nhất. Khung bao đặt lọt lòng ô tường và bắt cố định; các lá xoay quanh trục, lật được từ 0 đến 90°. Sáng mở lá lấy gió, trưa khép bớt khi nắng gắt, tối hoặc khi mưa thì khép hẳn. Lá lật tại chỗ, không có cánh mở ra ngoài, nên làm được cả ở cửa sổ sát nhà bên hay hành lang hẹp.
Dòng hợp nhất cho kiểu này là Worker-Pro: lá 100 × 10 × 1 mm hình giọt nước cách điệu cho nước mưa thoát nhanh, khung 70 × 30 × 1,1 mm, trục Inox 6 mm, nắp bịt Inox 304 dày 2 mm, hợp ô rộng dưới 1,7 m. Cần tiết kiệm thì có Worker-Smart, lá 85 × 15 × 1 mm, cơ cấu lật lá giấu trong khung. Các dòng lá lật của WORKER khép lá khít 95–98%, chắn mưa tạt 95–98%, cách nhiệt 80%, nên phòng có điều hoà vẫn dùng được.
- Hợp: cửa sổ phòng ngủ, phòng khách, bếp, cửa sổ hướng nắng.
- Lưu ý: mưa to kèm gió rất mạnh vẫn có thể hắt một ít qua khe; ô hứng mưa trực diện thì khép lá khi mưa bão.
Bộ cửa sổ chớp lật vừa lắp lọt lòng ô, lá còn màng bảo vệ – công trình thực tế.
Khép lá khi cần kín đáo hoặc khi trời mưa – công trình thực tế.
2. Cửa sổ chớp lá cố định cho ô thoáng
Lá gắn chết vào khung theo một góc nghiêng, không đóng mở. Ô cửa luôn thoáng và không có bộ phận chuyển động nên gần như không phải bảo dưỡng cơ khí. Đổi lại, kiểu này không khép kín được, nên không dùng cho phòng ngủ hay phòng có điều hoà.
Worker-Fixed làm kiểu này: lá 85 × 15 × 1 mm, khung 70 × 30 mm, kết cấu khung kép + lá kép, bảo hành sản phẩm 20 năm, dài nhất trong các dòng chớp WORKER, màu sơn 15 năm. So sánh lá lật và lá cố định cho từng chỗ trong nhà có ở bài cửa chớp thông gió: lá lật hay lá cố định.
- Hợp: cửa sổ nhà vệ sinh, khu giặt phơi, ô thoáng trên cửa đi, cầu thang, kho; ô cao khó với tay.
- Lưu ý: hướng lá phải chọn đúng từ đầu vì không chỉnh lại được; nhà vệ sinh muốn khép lại khi trời lạnh thì dùng lá lật.
Ô thoáng chớp nhôm khổ hẹp trên tường – công trình thực tế.
3. Cửa sổ chớp ghép với cửa kính
Kiểu hai lớp: cửa sổ kính lo kín gió, kín mưa; lớp chớp lo che nắng, che tầm nhìn và lấy gió khi mở kính. Lớp chớp đặt phía ngoài thì chặn nắng trước khi nắng chạm kính; đặt phía trong thì lật lá ngay trong phòng. Có nhà làm ô kính phía trên lấy sáng, ô chớp phía dưới lấy gió.
Cửa sổ nhôm kính đang dùng tốt thì không phải đập ra làm lại: Worker-Smart có khung gọn 30 × 19 × 1 mm, gắn thuận tiện lên hệ nhôm kính có sẵn, đơn giá thấp nhất trong các dòng chớp WORKER. Nhà có khung nhôm Xingfa sẵn thì có phương án lá chớp lắp lên khung Xingfa, 2.100.000đ/m² (không gồm khung); khung nhôm kính loại khác thì nhân viên xem ảnh khung rồi tư vấn. WORKER không làm phần kính.
Cách phân biệt với cửa lá kính lật, nên đặt chớp trong hay ngoài kính và cách gắn lên khung cũ có ở bài cửa chớp lật nhôm kính: cấu tạo, giá và cách gắn.
Lớp chớp nhôm đặt trong khung cửa sổ có sẵn – công trình thực tế.
4. Cửa sổ chớp mở cánh hoặc lùa
Cả cánh chớp mở quay ra như cánh cửa sổ kiểu cũ, hoặc trượt sang một bên. Khi cần, anh/chị mở toang ô cửa để nhìn ra vườn, lấy trọn gió và sáng; đóng lại thì vẫn là một mặt chớp che nắng, giữ riêng tư.
WORKER làm cửa chớp mở cánh và cửa lùa chớp, đơn giá 3.500.000đ/m², cao hơn các bộ lắp cố định trong ô. Kiểu nhiều cánh mở liên kết xem thêm ở bài cửa chớp nhôm mở cánh liên kết. Bảo hành và chi tiết từng ô, nhân viên báo khi báo giá.
- Hợp: cửa sổ nhìn ra vườn, ra sân, ô cửa muốn mở hết.
- Lưu ý: cánh mở quay cần khoảng trống phía trước, cửa lùa cần chỗ cho cánh trượt; cửa sổ sát nhà bên, sát lan can thì kiểu 1 gọn hơn.
Cửa sổ chớp mở cánh xếp – Ảnh minh hoạ.
5. Cửa sổ chớp khổ lớn liền mạch
Cửa sổ lớn phòng khách, mảng kính rộng ở mặt tiền hay cửa sổ góc thường cần một mảng lá liền, ít đường chia. Worker-Max làm việc này: lá bản lớn 140 × 20 × 1,1 mm, tiết diện hình thoi 60° có 2 dầm bên trong, khung 25 × 50 × 1,2 mm, trục Inox 6 mm, nắp bịt nhôm dày 3 mm, một bộ liền mạch tới 3,5 m.
Lá bản lớn 140 mm của Worker-Max – ảnh thật bộ mẫu.
Đặt phía ngoài mảng kính hướng Tây, lớp chớp chặn nắng chiều trước khi chạm kính, điều mà rèm trong nhà không làm được; xem trang cửa chớp nhôm chắn nắng hướng Tây. Ô rộng hơn 3,5 m thì ghép nhiều bộ.
Mảng chớp khổ lớn che phía ngoài cửa kính mặt tiền – công trình thực tế.
Tuỳ chọn thêm cho cửa sổ chớp
- Mô tơ cửa chớp: 2.500.000đ/bộ, cho ô cao, ô cầu thang khó với tay; kỹ thuật tư vấn ô nào gắn được.
- Lõi trục inox 6 mm gia cố chống trộm: 250.000đ/m² cửa, hợp cửa sổ tầng trệt, sát đường; giúp bộ cửa chắc hơn, không thay cho khoá và các lớp bảo vệ khác.
- Cửa lưới chống côn trùng lắp phía trong: 450.000đ/m², mở lá lấy gió mà muỗi không vào.
- Rèm tổ ong phía trong: 650.000đ/m², cho phòng điều hoà muốn kín hơn hoặc tối hơn khi ngủ.
Chọn kiểu cửa sổ chớp theo vị trí trong nhà
| Vị trí | Kiểu nên làm | Dòng gợi ý |
|---|---|---|
| Phòng ngủ, phòng khách | Chớp lật trong ô tường; ô rộng thì khổ lớn hoặc chia cánh | Worker-Pro; ô rộng từ 1,7 m: Worker-Max |
| Cửa sổ đã có khung nhôm kính | Ghép với kính | Worker-Smart |
| Bếp | Chớp lật | Worker-Pro; ô dưới 1 m² tính giá bộ |
| Nhà vệ sinh, khu giặt | Lá cố định; muốn khép khi trời lạnh thì lá lật | Worker-Fixed hoặc Worker-Pro |
| Cầu thang, ô cao khó với | Lá cố định, hoặc lá lật gắn mô tơ | Worker-Fixed; mô tơ 2.500.000đ/bộ |
| Cửa sổ sát nhà bên, hành lang hẹp | Chớp lật, không có cánh mở ra | Worker-Pro, Worker-Smart |
| Cửa sổ nhìn ra vườn, muốn mở toang | Mở cánh hoặc lùa | Cửa chớp mở cánh, cửa lùa chớp |
| Mặt tiền hướng Tây, kính lớn | Khổ lớn liền mạch phía ngoài kính | Worker-Max |
Cửa sổ chớp ô cao hẹp cạnh cầu thang – công trình thực tế.
Kích thước cửa sổ chớp nên làm
Cửa sổ chớp không có cỡ chuẩn bán sẵn. WORKER sản xuất theo đúng kích thước từng ô của từng nhà, nên điều cần chốt là ô nhà mình hợp dòng nào và có phải chia cánh không. Các cỡ khách hỏi WORKER nhiều nhất là 80 × 120 cm, 90 × 120 cm, 120 × 150 cm (rộng × cao) và các ô nhỏ 60 × 60 cm, 30 × 60 cm; phần giá bên dưới đã tính sẵn cho các cỡ này.
Khổ hợp với từng dòng
| Dòng | Khổ hợp nhất | Ô lớn hơn thì |
|---|---|---|
| Worker-Pro | Ô rộng dưới 1,7 m | Chia 2–3 cánh, hoặc dùng Worker-Max |
| Worker-Max | Một bộ liền mạch tới 3,5 m | Ghép nhiều bộ |
| Worker-Smart | Theo khung nhôm kính có sẵn | Gửi kích thước và ảnh khung để kỹ thuật xác nhận |
| Worker-Fixed | Ô thoáng, mảng che cố định | Gửi kích thước để kỹ thuật góp ý cách chia |
Mốc 1,7 m và 3,5 m tính theo bề rộng ô, tức chiều dài lá chớp nằm ngang.
Ba ô cửa sổ chớp nhỏ, mỗi ô làm theo kích thước riêng – công trình thực tế.
Một bộ liền hay chia nhiều cánh?
Ô rộng, ví dụ cửa sổ phòng khách 240 × 160 cm, có hai cách làm:
- Một bộ Worker-Max: 3,84 m² × 2.590.000đ = 9.945.600đ. Mảng lá liền, ít đường chia, lá bản lớn.
- Hai cánh Worker-Pro 120 × 160 cm: 2 × 1,92 m² × 2.390.000đ = 9.177.600đ. Rẻ hơn 768.000đ, lá giọt nước thoát nước nhanh, có đố chia ở giữa.
Ngược lại, đừng chia ô quá nhỏ, vì ô dưới 1 m² tính theo giá bộ. Ô 120 × 80 cm (0,96 m²) làm một bộ Worker-Pro là 2.390.000đ; chia thành 2 ô 60 × 80 cm (0,48 m² mỗi ô) thì thành 2 bộ × 1.800.000đ = 3.600.000đ.
Ô rộng chia hai cánh chớp – công trình thực tế.
Cách đo ô cửa sổ để đặt làm
- Đo lòng ô, tức khoảng trống sẽ đặt bộ chớp: chiều rộng ở trên, giữa, dưới; chiều cao ở trái, giữa, phải. Mỗi chiều lấy số nhỏ nhất.
- Ghi theo thứ tự rộng × cao và ghi rõ đơn vị, tốt nhất là mm (ví dụ 1.200 × 1.500 mm), tránh nhầm giữa cm và mm.
- Ghi cách lắp: lọt lòng ô tường, phía ngoài hay phía trong cửa kính, hay gắn lên khung nhôm có sẵn.
- Ghi chú cánh kính mở ra ngoài, song sắt, bậu cửa nhô ra, vì lớp chớp không được vướng.
- Chụp thẳng cả ô cửa và cận mép tường, mép khung, gửi qua Zalo kèm số đo.
Ở Nghệ An và Đà Nẵng, WORKER nhận khảo sát, đo tận nơi; phí khảo sát nhân viên báo khi có thông số công trình.
Giá cửa sổ chớp nhôm và ví dụ tính tiền
Giá dưới đây là giá chính thức tại nhà máy, thống nhất toàn quốc, chưa gồm VAT, vận chuyển và lắp đặt.
Bảng giá theo m² và giá bộ cho ô nhỏ
| Dòng | Ô từ 1 m² | Dưới 0,2 m² | 0,2 – dưới 0,5 m² | 0,5 – dưới 0,7 m² | 0,7 – dưới 0,9 m² |
|---|---|---|---|---|---|
| Worker-Max | 2.590.000đ/m² | 1.600.000đ/bộ | 1.900.000đ/bộ | 2.100.000đ/bộ | 2.300.000đ/bộ |
| Worker-Pro | 2.390.000đ/m² | 1.500.000đ/bộ | 1.800.000đ/bộ | 2.000.000đ/bộ | 2.200.000đ/bộ |
| Worker-Smart | 1.890.000đ/m² | 1.200.000đ/bộ | 1.400.000đ/bộ | 1.600.000đ/bộ | 1.800.000đ/bộ |
| Worker-Fixed | 1.990.000đ/m² | 1.300.000đ/bộ | 1.500.000đ/bộ | 1.700.000đ/bộ | 1.900.000đ/bộ |
Cách tính: nhân rộng × cao (m), làm tròn diện tích đến 3 chữ số sau dấu phẩy, tiền tính tròn đến đồng. Ô dưới 0,9 m² lấy giá bộ theo bảng; ô từ 0,9 đến dưới 1 m² tính tròn 1 m²; ô từ 1 m² trở lên lấy diện tích × đơn giá. Bảo hành tính từ ngày bàn giao: Worker-Max, Worker-Pro 5 năm (màu sơn 15 năm); Worker-Smart 3 năm (màu sơn 5–15 năm); Worker-Fixed 20 năm (màu sơn 15 năm).
Tính tiền 7 ô cửa sổ hay gặp
| Ô cửa sổ | Rộng × cao | Dòng | Diện tích | Cách tính | Thành tiền |
|---|---|---|---|---|---|
| 1. Ô thoáng nhà vệ sinh | 30 × 60 cm | Worker-Fixed | 0,18 m² | Dưới 0,2 m²: giá bộ | 1.300.000đ |
| 2. Cửa sổ nhà vệ sinh lá lật | 60 × 60 cm | Worker-Pro | 0,36 m² | 0,2 – dưới 0,5 m²: giá bộ | 1.800.000đ |
| 3. Cửa sổ hẹp cạnh cầu thang | 60 × 120 cm | Worker-Pro | 0,72 m² | 0,7 – dưới 0,9 m²: giá bộ | 2.200.000đ |
| 4. Cửa sổ bếp | 80 × 120 cm | Worker-Pro | 0,96 m² | 0,9 – dưới 1 m²: tính tròn 1 m² | 2.390.000đ |
| 5. Cửa sổ phòng ngủ nhỏ | 90 × 120 cm | Worker-Pro | 1,08 m² | 1,08 × 2.390.000đ | 2.581.200đ |
| 6. Cửa sổ phòng ngủ | 120 × 150 cm | Worker-Pro | 1,80 m² | 1,80 × 2.390.000đ | 4.302.000đ |
| 7. Gắn lên cửa sổ nhôm kính có sẵn | 140 × 160 cm | Worker-Smart | 2,24 m² | 2,24 × 1.890.000đ | 4.233.600đ |
Để ý dòng 4: ô 80 × 120 cm chỉ 0,96 m² nhưng tính tròn 1 m², bằng giá ô 100 × 100 cm. Cùng ô đó, Worker-Smart là 1.890.000đ, Worker-Fixed 1.990.000đ, Worker-Max 2.590.000đ.
Ô đo lẻ theo mm tính y như vậy: ô 1.230 × 1.470 mm có diện tích 1,8081 m², làm tròn 3 chữ số còn 1,808 m²; làm Worker-Pro là 1,808 × 2.390.000đ = 4.321.120đ.
Ví dụ cả nhà và tiền cọc
Một nhà phố làm 2 cửa sổ phòng ngủ 120 × 150 cm (8.604.000đ), 1 cửa sổ bếp 80 × 120 cm (2.390.000đ), 1 cửa sổ nhà vệ sinh 60 × 60 cm (1.800.000đ) bằng Worker-Pro, và 1 cửa sổ phòng khách 240 × 160 cm bằng Worker-Max (9.945.600đ). Tổng 22.739.600đ.
Đặt cọc 30% giá trị đơn, làm tròn lên 100.000đ, là 6.900.000đ; phần còn lại chuyển khoản hoặc COD khi nhận hàng. Lấy hoá đơn VAT thì cộng 10%; phí vận chuyển tuỳ khoảng cách và khối lượng. Muốn xem nhanh tổng tiền cho ô nhà mình, anh/chị nhập kích thước ở trang báo giá.
Bộ chớp làm theo kích thước từng ô, giao đi đã hoàn thiện khung và lá – ảnh thật tại xưởng.
Lưu ý thực tế khi làm cửa sổ chớp
- Lá nghiêng ra ngoài: cửa sổ chớp lắp đứng, lá nằm ngang nghiêng xuống phía ngoài để nước mưa chảy ra. Lá ngang chắn mưa tốt hơn lam đứng.
- Cửa kính mở ra ngoài: lớp chớp đặt phía ngoài sẽ chặn cánh kính; nên đặt phía trong, hoặc gửi ảnh để kỹ thuật tính chỗ đặt không vướng.
- Phòng có điều hoà: chọn lá lật; muốn kín hơn thì thêm rèm tổ ong phía trong.
- Màu: bảng màu WORKER gồm vân gỗ Giáng Hương, vân gỗ Cẩm Lai, vân gỗ Olerk Bắc Âu và xám đá ánh kim; dòng nào có màu nào, nhân viên gửi ảnh bảng màu.
- Lắp đặt: WORKER giao bộ hoàn thiện gồm khung và lá. Đặt bộ cửa lọt lòng ô, bắn vít khung vào tường, đi keo silicon quanh viền; anh/chị tự lắp hoặc thuê thợ nhôm kính, thợ sắt gần nhà. WORKER không bán lá chớp hay phụ kiện rời.
- Thời gian: sản xuất 3–7 ngày từ khi chốt đơn, giao toàn quốc 3–7 ngày tuỳ thời điểm.
Câu hỏi thường gặp về cửa sổ chớp
Cửa sổ 80 × 120 cm làm cửa chớp hết bao nhiêu tiền?
Ô 80 × 120 cm là 0,96 m², thuộc mức 0,9 đến dưới 1 m² nên tính tròn 1 m²: Worker-Pro 2.390.000đ, Worker-Smart 1.890.000đ, Worker-Fixed 1.990.000đ, Worker-Max 2.590.000đ một bộ. Giá tại nhà máy, chưa gồm VAT, vận chuyển và lắp đặt.
Có cửa sổ chớp làm sẵn theo cỡ chuẩn không?
Không. WORKER sản xuất theo đúng kích thước từng ô, không có hàng làm sẵn. Sản xuất 3–7 ngày từ khi chốt đơn, giao toàn quốc 3–7 ngày tuỳ thời điểm.
Cửa sổ nhỏ 30 × 60 cm, 60 × 60 cm có làm được không?
Có. Ô dưới 1 m² tính theo giá bộ: ô 30 × 60 cm (0,18 m²) Worker-Pro 1.500.000đ, Worker-Smart 1.200.000đ; ô 60 × 60 cm (0,36 m²) Worker-Pro 1.800.000đ, Worker-Fixed 1.500.000đ.
Lá cửa sổ chớp lật có xoay được và đóng kín được không?
Lá của Worker-Max, Worker-Pro, Worker-Smart lật được từ 0 đến 90° để chỉnh gió và sáng. Khép lại thì lá khít 95–98%, chắn mưa tạt 95–98%. Worker-Fixed là lá cố định, không đóng mở.
Gắn cửa chớp lên cửa sổ nhôm kính đang có được không?
Được. Worker-Smart khung gọn 30 × 19 × 1 mm, gắn thuận tiện lên hệ nhôm kính có sẵn, 1.890.000đ/m². Khung Xingfa có sẵn thì có phương án lá chớp lắp lên khung, 2.100.000đ/m² (không gồm khung). Khung loại khác thì gửi ảnh để nhân viên tư vấn.
Phòng có điều hoà làm cửa sổ chớp có bị thoát lạnh không?
Nên chọn lá lật: khép lá khít 95–98% nên dùng được điều hoà. Muốn kín hơn, lắp thêm rèm tổ ong phía trong (650.000đ/m²). Không nên dùng lá cố định cho phòng có điều hoà.
WORKER có lắp tận nhà không, có phải đục tường không?
WORKER giao bộ hoàn thiện gồm khung và lá. Bộ cửa đặt lọt lòng ô, bắn vít khung vào tường và đi keo silicon quanh viền, chỉ khoan bắt vít chứ không phải đục phá tường; anh/chị tự lắp hoặc thuê thợ tại chỗ. Ở Nghệ An và Đà Nẵng có nhận khảo sát, đo tận nơi, phí khảo sát nhân viên báo khi có thông số.
Cần báo giá cửa sổ chớp cho nhà mình? Gửi kích thước từng ô (rộng × cao, ghi rõ mm hay cm) kèm ảnh ở trang báo giá hoặc Zalo zalo.me/workervietnam. Hotline Nghệ An: 09123-357-41 · Đà Nẵng: 0932-386-357 (Thứ 2 – Thứ 7, 7:30–17:00).
Sản phẩm liên quan trong bài
Bài viết liên quan
Quan tâm đến cửa chớp nhôm?
Liên hệ với WORKER để nhận tư vấn miễn phí và báo giá chính xác cho dự án của bạn.
