Cửa chớp là gì? 6 loại cửa chớp phổ biến và cách chọn
Cửa chớp là loại cửa có nhiều lá mỏng đặt song song, nghiêng so với mặt cửa và xếp chồng mí lên nhau. Khe giữa các lá cho gió và một phần ánh sáng đi qua, còn nắng chiếu thẳng, ánh nhìn từ ngoài và phần lớn mưa tạt bị chặn lại. Cửa chớp còn gọi là cửa lá sách, tiếng Anh là louver hoặc louvered shutter.
Bài này đi qua cấu tạo, 6 loại cửa chớp phổ biến, cách chọn theo vị trí và một ví dụ tính tiền.
Cửa chớp là gì?
Hiểu đơn giản, cửa chớp là một lớp "lọc" ở ô cửa: thay vì một mặt kín như cửa panô hay cửa kính, nó là dãy lá nghiêng, nên cửa đóng mà nhà vẫn thoáng. Nước ta dùng cửa chớp từ lâu, từ cánh chớp gỗ ở biệt thự kiểu Pháp đến chớp sắt, chớp tôn ở nhà ống; gần đây cửa chớp nhôm phổ biến hơn vì nhẹ, ít phải bảo dưỡng.
Cửa sổ chớp lật vân gỗ đỏ mở lá nhìn ra vườn – công trình thực tế.
- Thoáng cả khi đóng: đi vắng, ban đêm gió vẫn lưu thông.
- Hạn chế nắng chiếu thẳng vào kính, tường, đồ đạc.
- Giữ riêng tư: trong nhìn ra được, ngoài khó nhìn vào.
- Giảm mưa tạt: nước rơi vào mặt lá nghiêng chảy ra ngoài.
Cấu tạo cửa chớp gồm những bộ phận nào?
Dù làm bằng gỗ, sắt hay nhôm, cấu tạo cửa chớp đều có bốn phần:
- Khung bao: giữ cả bộ cửa, bắt vào tường hoặc khung có sẵn; khung yếu thì cửa dễ xệ, lá đóng không đều.
- Lá chớp: quyết định cửa che nắng, đỡ mưa, thoáng đến đâu; nên xem bản lá rộng hẹp, độ dày và mặt cắt (phẳng, hình thoi, giọt nước…).
- Trục và cơ cấu điều chỉnh: chỉ có ở cửa chớp lật; lá xoay quanh trục ở hai đầu, nối với nhau bằng thanh liên kết hoặc cơ cấu giấu trong khung.
- Phụ kiện và lớp hoàn thiện: nắp bịt, vít, gioăng, lớp sơn; quyết định cửa có bền màu, có gỉ, có kêu sau vài mùa mưa nắng không.
Cận cảnh khung bao và lá chớp của ô cửa chớp lật nhôm vân gỗ – công trình thực tế.
Ví dụ Worker-Max: lá 140 × 20 × 1,1 mm hình thoi có 2 dầm bên trong, khung 25 × 50 × 1,2 mm, trục Inox 6 mm, nắp bịt nhôm dày 3 mm. Phân tích riêng về cửa chớp nhôm có trong bài cửa chớp nhôm là gì: cấu tạo, công năng và cách chọn.
Phân loại theo cơ chế: cửa chớp lật và cửa chớp cố định
Trước khi bàn vật liệu, nên chốt ô cửa cần lá lật hay lá cố định.
Cửa chớp lật
Lá xoay được quanh trục: gạt tay nắm là cả dãy lá nghiêng theo, mở để đón gió và sáng, khép khi nắng gắt, mưa to hoặc cần kín đáo. Hợp cửa sổ phòng ngủ, phòng khách, ban công; đổi lại có bộ phận chuyển động nên cần xem kỹ trục và phụ kiện.
Xoay thử lá bộ chớp lật Worker-Max ở sân thượng – công trình thực tế.
Cửa chớp cố định
Lá gắn chết vào khung theo một góc nghiêng. Cửa luôn thoáng, gần như không phải bảo dưỡng cơ khí, nhưng phải tính hướng lá từ đầu, sai thì hắt nắng hoặc mưa quanh năm. Hợp ô thoáng, nhà vệ sinh, giếng trời, hồi mái, cổng, hàng rào.
Ô thoáng chớp nhôm ở hồi mái ngói, chỗ cần gió quanh năm – công trình thực tế.
6 loại cửa chớp phổ biến theo vật liệu
Các loại cửa chớp thường gặp làm bằng gỗ, sắt thép, nhựa lõi thép, kính và nhôm; cửa chớp nhôm tách thành lá lật và lá cố định vì hai kiểu dùng cho những chỗ khác nhau.
1. Cửa chớp gỗ
Kiểu truyền thống của nhà cổ, biệt thự kiểu Pháp, nhà phong cách cổ điển.
- Ưu điểm: ấm, sang; dễ sửa, sơn lại; đặt làm theo mẫu riêng được.
- Nhược điểm: nóng ẩm dễ làm gỗ cong vênh, mốc, mối mọt nếu không xử lý kỹ; phải sơn, đánh dầu lại định kỳ; gỗ tốt thì đắt.
2. Cửa chớp sắt, thép
Gồm cả chớp tôn, chớp thép hộp, hay làm cho cổng, cửa kho, ô thoáng nhà phố.
- Ưu điểm: cứng, chắc, chịu va đập; thợ ở đâu cũng làm được; chi phí làm mới thường dễ chịu.
- Nhược điểm: nặng, hấp nắng; dễ gỉ khi sơn bong, nhất là gần biển; phải cạo gỉ, sơn lại định kỳ.
3. Cửa chớp nhựa lõi thép
Thanh nhựa uPVC có lõi thép, thường đi cùng hệ cửa nhựa của ngôi nhà, lá thường cố định.
- Ưu điểm: không gỉ, không mối mọt, không cần sơn lại.
- Nhược điểm: ít màu, thanh to bản; nắng gắt lâu ngày có thể ngả màu, giòn hơn; ít lựa chọn lá lật hay khổ lớn.
4. Cửa chớp kính lá lật
Lá kính kẹp trong khung nhôm, xoay bằng tay gạt, hay gặp ở nhà vệ sinh, bếp, cầu thang.
- Ưu điểm: lấy sáng nhiều cả khi đóng; vẫn nhìn ra ngoài được.
- Nhược điểm: kính trong không che nắng, ít riêng tư; khó lau; kẹp lá lỏng thì lá dễ xô lệch.
5. Cửa chớp nhôm lá lật
Lá nhôm định hình xoay quanh trục, thường sơn tĩnh điện màu vân gỗ hoặc xám; đang dùng nhiều cho cửa sổ, ban công, mặt tiền.
- Ưu điểm: nhẹ; không gỉ sét như sắt, không mối mọt, ít cong vênh như gỗ; chỉnh được sáng, gió, riêng tư; chủ yếu chỉ cần lau rửa.
- Nhược điểm: chất lượng chênh nhiều giữa nhôm mỏng và nhôm định hình dày, giữa sơn thường và sơn tốt; phụ kiện kém dễ lỏng, kêu.
Cửa sổ chớp lật nhôm hai cánh, lá mở lấy sáng – công trình thực tế.
6. Cửa chớp nhôm lá cố định
Còn gọi là lam chớp hay cửa lá sách nhôm, dùng cho ô thoáng, giếng trời, cổng, nhà xưởng, che cục nóng, lam trang trí mặt tiền.
- Ưu điểm: không có bộ phận chuyển động nên gần như không phải bảo dưỡng cơ khí; thông gió liên tục; mảng lớn nhìn đều, gọn.
- Nhược điểm: không đóng kín, không chỉnh sáng được.
Mảng chớp nhôm vân gỗ cho nhà xưởng cần thông gió – công trình thực tế.
Bảng so sánh vật liệu cửa chớp
Cột giá chỉ so sánh tương đối giữa các loại phổ thông; giá thật tuỳ đơn vị làm, nên lấy báo giá cụ thể.
| Vật liệu | Bền khi nóng ẩm | Bảo dưỡng | Trọng lượng | Giá tương đối |
|---|---|---|---|---|
| Gỗ | Kém nếu không xử lý kỹ | Nhiều: sơn, đánh dầu định kỳ | Khá nặng | Vừa đến cao |
| Sắt, thép, tôn | Chắc nhưng dễ gỉ khi sơn bong | Nhiều: cạo gỉ, sơn lại | Nặng | Thấp đến vừa |
| Nhựa lõi thép | Không gỉ; có thể ngả màu dưới nắng gắt | Ít: lau rửa | Vừa | Vừa |
| Kính lá lật | Kính bền; để ý kẹp lá, gioăng | Vừa: lau kính, kiểm tra kẹp | Vừa | Vừa |
| Nhôm | Tốt: không gỉ sét như sắt, không mối mọt; tuỳ độ dày và lớp sơn | Ít: lau rửa, giữ phụ kiện sạch | Nhẹ | Vừa đến cao |
Cửa chớp dùng ở những vị trí nào trong nhà?
Cửa sổ và cửa đi
Cửa sổ phòng ngủ, phòng khách dùng chớp lật nhiều nhất: sáng mở lá, trưa khép bớt, tối khép kín. Cửa đi ra sân, lô gia có thể làm chớp ở giữa, kính trên dưới, hoặc đặt lớp chớp sau cửa kính.
Cửa đi hai cánh kết hợp chớp nhôm và kính – công trình thực tế.
Ban công, lô gia và mặt tiền
Mảng chớp ngoài lan can giúp ban công mát hơn, đồ phơi đỡ ướt khi mưa nhỏ, người ngoài không nhìn thẳng vào nhà; xem trang cửa chớp nhôm cho ban công. Mặt tiền hướng Tây thì chớp bên ngoài chặn nắng chiều trước khi chạm kính, điều rèm trong nhà không làm được; xem trang cửa chớp nhôm chắn nắng hướng Tây.
Ban công che chớp nhôm xám đen phía trên lan can – công trình thực tế.
Giếng trời, ô thoáng và nhà vệ sinh
Lớp chớp đặt ngang dưới mái kính hoặc dựng quanh miệng giếng trời giúp nắng trưa dịu lại; xem trang cửa chớp nhôm cho giếng trời. Ô cao mà muốn chỉnh lá thì gắn mô tơ (mô tơ cửa chớp WORKER giá 2.500.000đ). Ô thoáng, cửa sổ nhà vệ sinh, khu giặt cần gió quanh năm nên thường dùng lá cố định; xem trang cửa chớp nhôm thông gió, chống mưa hắt.
Lam chớp nhôm xám ở giếng trời, nhìn từ dưới lên – công trình thực tế.
Cổng, hàng rào và che cục nóng điều hòa
Cổng, hàng rào bằng chớp giữ kín đáo cho sân mà gió vẫn qua. Cục nóng điều hòa cũng hay được che bằng chớp lá cố định, miễn khe lá đủ thoáng để không cản gió thổi ra của máy.
Cổng chớp nhôm vân gỗ nhiều cánh, xen ô hoa văn – công trình thực tế.
Cách chọn cửa chớp cho nhà ở
Chọn theo vị trí
| Vị trí | Cần nhất | Nên chọn |
|---|---|---|
| Cửa sổ phòng ngủ, phòng khách | Chỉnh sáng, riêng tư | Lá lật; nhôm, hoặc gỗ nếu chịu bảo dưỡng |
| Ban công, mặt tiền | Che nắng, giảm mưa tạt | Nhôm lá lật; mảng rộng chọn lá bản lớn |
| Nhà vệ sinh, bếp, ô thoáng | Thoáng liên tục, chịu ẩm | Nhôm lá cố định; kính lá lật nếu cần sáng |
| Giếng trời | Bớt nắng, ít phải chỉnh | Lá cố định; lá lật nếu muốn chỉnh theo mùa |
| Cổng, hàng rào, cửa kho | Chắc, che tầm nhìn | Sắt thép hoặc nhôm lá cố định |
| Che cục nóng điều hòa | Không cản gió máy | Lá cố định, khe thoáng |
Chọn theo ngân sách
Bộ rẻ mà phải sơn lại, thay lá thường xuyên có khi tốn hơn bộ đắt lúc đầu. Mặt tiền, phòng ngủ, ban công nên dùng loại tốt, chỉnh được lá; ô thoáng phía sau dùng lá cố định. Muốn giữ cửa kính cũ thì gắn thêm lớp chớp lên khung có sẵn thay vì đập ra làm lại.
Kích thước và những điều cần hỏi
Cửa chớp làm theo đúng từng ô, không có cỡ chuẩn. Đo lòng ô (rộng × cao, mm) ở ba điểm trên, giữa, dưới, lấy số nhỏ nhất. Ô rộng thì hỏi khổ liền mạch tối đa: Worker-Max làm liền tới 3,5 m, Worker-Pro hợp ô dưới 1,7 m nên ô rộng hơn thường chia 2–3 cánh. Nhớ hỏi báo giá đã gồm VAT, vận chuyển, lắp đặt chưa, bảo hành bao lâu và xin xem mẫu thật.
Cửa chớp nhôm WORKER: 4 dòng cho nhà ở
WORKER sản xuất cửa chớp nhôm lá lật và lá cố định tại 2 nhà máy ở TP. Vinh (Nghệ An) và An Khê (Đà Nẵng), làm theo kích thước từng ô.
| Dòng | Lá chớp | Hợp vị trí | Giá/m² | Bảo hành |
|---|---|---|---|---|
| Worker-Max | Lá lật 140 × 20 × 1,1 mm, hình thoi 60° | Mặt tiền, liền mạch tới 3,5 m | 2.590.000đ | 5 năm, màu sơn 15 năm |
| Worker-Pro | Lá lật 100 × 10 × 1 mm, giọt nước | Cửa sổ, ban công dưới 1,7 m, hay mưa tạt | 2.390.000đ | 5 năm, màu sơn 15 năm |
| Worker-Smart | Lá lật 85 × 15 × 1 mm, chuyển động âm | Gắn lên hệ nhôm kính có sẵn, cải tạo | 1.890.000đ | 3 năm |
| Worker-Fixed | Lá cố định 85 × 15 × 1 mm, khung kép + lá kép | Ô thoáng, giếng trời, che cục nóng | 1.990.000đ | 20 năm, màu sơn 15 năm |
Có 4 màu: vân gỗ Giáng Hương, vân gỗ Cẩm Lai, vân gỗ Olerk Bắc Âu, xám đá ánh kim. Giá tại nhà máy, chưa gồm VAT, vận chuyển và lắp đặt. WORKER giao bộ hoàn thiện gồm khung và lá; anh/chị tự lắp (bắn vít, đi keo) hoặc thuê thợ tại chỗ. Sản xuất 3–7 ngày, giao toàn quốc 3–7 ngày.
Ảnh thật bảng 4 màu cửa chớp nhôm WORKER.
Ví dụ tính tiền cho một nhà phố
Ô từ 1 m² tính diện tích (làm tròn 2 chữ số) nhân đơn giá; ô dưới 1 m² tính giá bộ, riêng 0,9 đến dưới 1 m² tính tròn 1 m². Giả sử cần 2 cửa sổ phòng ngủ hay mưa tạt và 1 ô thoáng nhà vệ sinh:
| Hạng mục | Kích thước (mm) | Dòng | Cách tính | Thành tiền |
|---|---|---|---|---|
| 2 cửa sổ | 1.200 × 1.500 | Worker-Pro | 1,80 m² × 2.390.000đ = 4.302.000đ/bộ × 2 | 8.604.000đ |
| 1 ô thoáng | 600 × 600 | Worker-Fixed | 0,36 m² (0,2 đến dưới 0,5 m²): giá bộ | 1.500.000đ |
Tổng cộng 10.104.000đ, chưa gồm VAT, vận chuyển và lắp đặt.
Câu hỏi thường gặp về cửa chớp
Cửa chớp và cửa lá sách khác nhau thế nào?
Về cơ bản là một: đều là cửa có lá nghiêng song song. Nhiều nơi gọi loại lá cố định là cửa lá sách, loại chỉnh được lá là cửa chớp lật, nhưng hai tên thường dùng lẫn. Khi hỏi giá, nên nói rõ cần lá lật hay cố định.
Cửa chớp có chống mưa được không?
Cửa chớp giảm mưa tạt vì nước chảy theo mặt lá ra ngoài, nhưng mưa to kèm gió mạnh vẫn có thể hắt một ít qua khe. Chỗ hứng mưa trực diện nên chọn lá lật để khép lại khi mưa bão, hoặc làm thêm lớp kính phía trong.
Nên chọn cửa chớp lật hay cửa chớp cố định?
Chỗ cần chỉnh sáng, gió, riêng tư theo giờ như cửa sổ phòng ngủ, ban công thì chọn lá lật. Chỗ chỉ cần thoáng quanh năm, ít với tới như ô thoáng, giếng trời thì lá cố định gọn và bền hơn.
Nhà gần biển nên dùng cửa chớp bằng gì?
Gỗ và sắt phải sơn bảo vệ thường xuyên, không thì mục, gỉ nhanh trong không khí ẩm mặn. Nhôm sơn tốt cùng phụ kiện inox ít phải bảo dưỡng hơn, nhưng vẫn nên rửa nước ngọt định kỳ. Worker-Pro dùng nắp bịt Inox 304 và trục Inox 6 mm, hợp môi trường ẩm.
Lắp cửa chớp có làm nhà tối không?
Nhà dịu sáng hơn so với kính trong vì lá chặn nắng chiếu thẳng. Lá lật thì mở lá khi cần sáng; lá cố định vẫn để sáng lọt qua khe. Chỗ cần nhiều sáng có thể dùng kính lá lật hoặc chừa ô kính phía trên.
Đặt cửa chớp nhôm WORKER thì ai lắp?
WORKER giao bộ hoàn thiện; anh/chị tự lắp hoặc thuê thợ tại chỗ. Đặt cọc 30%, phần còn lại chuyển khoản hoặc trả khi nhận hàng. Ở Nghệ An và Đà Nẵng có nhận khảo sát, đo tận nơi, có phụ phí tuỳ khoảng cách và khối lượng.
Cần báo giá cửa chớp cho nhà mình? Gửi kích thước từng ô (rộng × cao, mm) kèm ảnh ở trang báo giá hoặc Zalo zalo.me/workervietnam. Hotline Nghệ An: 09123-357-41 · Đà Nẵng: 0932-386-357 (Thứ 2 – Thứ 7, 7:30–17:00).
Sản phẩm liên quan trong bài
Bài viết liên quan
Quan tâm đến cửa chớp nhôm?
Liên hệ với WORKER để nhận tư vấn miễn phí và báo giá chính xác cho dự án của bạn.
