Giá cửa sổ chớp lật 2026: bảng giá theo kích thước từng ô cửa
Giá cửa sổ chớp lật WORKER năm 2026 tính theo mét vuông: Worker-Smart 1.890.000đ/m², Worker-Pro 2.390.000đ/m², Worker-Max 2.590.000đ/m²; ô nhỏ dưới 0,9 m² tính trọn bộ, từ 1.200.000đ/bộ. Một ô cửa sổ 1200 × 1400 mm hết 3.175.000–4.351.000đ tuỳ dòng nếu anh/chị tự lắp, hoặc 3.696.000–4.872.000đ nếu thi công trọn gói (đã gồm vận chuyển và lắp đặt). Các mức giá trên chưa gồm VAT.
Trang này dùng để tra giá theo kích thước: ô cửa sổ nhà anh/chị cỡ nào thì xem ngay giá từng dòng, giá tự lắp, giá thi công, các khoản ngoài giá và cách gửi số đo cho đúng. Cửa chớp lật là gì, cấu tạo, lá lật 0–90° hoạt động ra sao và ưu nhược điểm đã có ở bài cửa chớp lật nhôm: giá, mẫu và cách chọn cho nhà ở.
Thợ WORKER đang lắp cửa chớp lật cho ô cửa sổ phòng khách – công trình thực tế.
Bảng giá cửa sổ chớp lật 2026 theo từng dòng
Cửa sổ chớp lật WORKER có 3 dòng lá lật. Giá cửa chớp lật 2026 dưới đây là giá chính thức, thống nhất toàn quốc, không giảm theo trường hợp riêng.
| Dòng | Giá tự lắp (tại nhà máy) | Giá thi công trọn gói | Ô nhỏ dưới 0,9 m² (giá bộ) | Bảo hành |
|---|---|---|---|---|
| Worker-Max | 2.590.000đ/m² | 2.900.000đ/m² | 1.600.000–2.300.000đ/bộ | 5 năm, màu sơn 15 năm |
| Worker-Pro | 2.390.000đ/m² | 2.700.000đ/m² | 1.500.000–2.200.000đ/bộ | 5 năm, màu sơn 15 năm |
| Worker-Smart | 1.890.000đ/m² | 2.200.000đ/m² | 1.200.000–1.800.000đ/bộ | 3 năm, màu sơn 5–15 năm |
Giá tự lắp là giá tại nhà máy, chưa gồm VAT, vận chuyển và lắp đặt. Giá thi công trọn gói đã gồm vận chuyển và lắp đặt, chưa VAT, tuỳ khoảng cách và khối lượng. Lấy hoá đơn thì cộng VAT 10%. Bảo hành tính từ ngày bàn giao.
Ba dòng khác nhau chủ yếu ở bản lá và phụ kiện: Max lá 140 mm có 2 dầm bên trong, Pro lá 100 mm hình giọt nước, Smart lá 85 mm dùng phụ kiện nhựa PC và gắn được lên cửa nhôm kính có sẵn. Ô chỉ cần thoáng, không cần mở khép lá thì dùng Worker-Fixed lá cố định (1.990.000đ/m²); dòng này không phải chớp lật nên không có trong các bảng dưới.
Bảng giá cửa chớp lật theo kích thước ô cửa sổ
Bảng dưới tính sẵn cho các cỡ cửa sổ hay gặp, đúng cách tính của WORKER:
- Rộng × cao (đổi ra mét) ra diện tích, làm tròn 3 chữ số thập phân.
- Ô dưới 0,9 m²: lấy giá bộ theo bậc diện tích.
- Ô từ 0,9 đến dưới 1 m²: tính tròn 1 m².
- Ô từ 1 m² trở lên: diện tích × đơn giá, bỏ phần lẻ dưới 1.000đ.
Giá tự lắp theo kích thước (mỗi bộ)
| Rộng × cao (mm) | Diện tích | Cách tính | Worker-Max | Worker-Pro | Worker-Smart |
|---|---|---|---|---|---|
| 600 × 600 | 0,36 m² | Giá bộ | 1.900.000đ | 1.800.000đ | 1.400.000đ |
| 600 × 900 | 0,54 m² | Giá bộ | 2.100.000đ | 2.000.000đ | 1.600.000đ |
| 800 × 1000 | 0,8 m² | Giá bộ | 2.300.000đ | 2.200.000đ | 1.800.000đ |
| 900 × 1100 | 0,99 m² | Tính tròn 1 m² | 2.590.000đ | 2.390.000đ | 1.890.000đ |
| 1000 × 1200 | 1,2 m² | Theo m² | 3.108.000đ | 2.868.000đ | 2.268.000đ |
| 1200 × 1400 | 1,68 m² | Theo m² | 4.351.000đ | 4.015.000đ | 3.175.000đ |
| 1200 × 1500 | 1,8 m² | Theo m² | 4.662.000đ | 4.302.000đ | 3.402.000đ |
| 1400 × 1600 | 2,24 m² | Theo m² | 5.801.000đ | 5.353.000đ | 4.233.000đ |
| 1600 × 1800 | 2,88 m² | Theo m² | 7.459.000đ | 6.883.000đ | 5.443.000đ |
| 1200 × 2200 (cửa sổ cao, cửa ra ban công nhỏ) | 2,64 m² | Theo m² | 6.837.000đ | 6.309.000đ | 4.989.000đ |
| 2400 × 2600 (ô ban công lớn) | 6,24 m² | Theo m² | 16.161.000đ | 14.913.000đ | 11.793.000đ |
Cách đọc một dòng: ô 1200 × 1400 mm là 1,2 × 1,4 = 1,68 m². Worker-Max lấy 1,68 × 2.590.000đ, bỏ phần lẻ dưới 1.000đ, ra 4.351.000đ một bộ.
Cỡ ô nhà anh/chị không có trong bảng thì tính theo đúng các bước trên, hoặc gửi số đo để nhân viên báo luôn. Ô rộng hơn 1,7 m như dòng 2400 × 2600 mm cần chọn dòng cho hợp, xem mục chọn dòng theo cỡ ô ở dưới.
Cửa sổ chớp lật nhìn từ trong nhà, lá đang mở, nhà đang hoàn thiện – công trình thực tế.
Giá thi công cửa chớp lật trọn gói theo kích thước
Thi công trọn gói do WORKER hoặc đại lý của WORKER làm, toàn quốc, đã gồm vận chuyển và lắp đặt, chưa VAT. Ô từ 1 m² trở lên tính diện tích × giá thi công, cũng bỏ phần lẻ dưới 1.000đ:
| Rộng × cao (mm) | Diện tích | Worker-Max | Worker-Pro | Worker-Smart |
|---|---|---|---|---|
| 1000 × 1200 | 1,2 m² | 3.480.000đ | 3.240.000đ | 2.640.000đ |
| 1200 × 1400 | 1,68 m² | 4.872.000đ | 4.536.000đ | 3.696.000đ |
| 1200 × 1500 | 1,8 m² | 5.220.000đ | 4.860.000đ | 3.960.000đ |
| 1400 × 1600 | 2,24 m² | 6.496.000đ | 6.048.000đ | 4.928.000đ |
| 1600 × 1800 | 2,88 m² | 8.352.000đ | 7.776.000đ | 6.336.000đ |
| 1200 × 2200 | 2,64 m² | 7.656.000đ | 7.128.000đ | 5.808.000đ |
| 2400 × 2600 | 6,24 m² | 18.096.000đ | 16.848.000đ | 13.728.000đ |
Với ô dưới 1 m² (600 × 600, 600 × 900, 800 × 1000, 900 × 1100 mm…), nhân viên báo giá thi công theo khối lượng cả công trình và địa chỉ. Giá thi công nào cũng tuỳ khoảng cách và khối lượng, nên muốn báo chính xác anh/chị gửi số bộ, kích thước từng ô và địa chỉ công trình.
Ô cửa sổ nhỏ dưới 1 m²: giá tính theo bộ
Cửa sổ cầu thang, nhà vệ sinh, bếp và ô thoáng thường nhỏ hơn 1 m². Những ô này không nhân theo m² mà tính trọn bộ theo bậc diện tích. Mỗi bộ là một bộ hoàn thiện gồm khung và lá.
| Diện tích ô | Ví dụ cỡ ô | Worker-Max | Worker-Pro | Worker-Smart |
|---|---|---|---|---|
| Dưới 0,2 m² | 400 × 400 mm (0,16 m²) | 1.600.000đ | 1.500.000đ | 1.200.000đ |
| 0,2 – dưới 0,5 m² | 600 × 600 mm (0,36 m²) | 1.900.000đ | 1.800.000đ | 1.400.000đ |
| 0,5 – dưới 0,7 m² | 600 × 900 mm (0,54 m²) | 2.100.000đ | 2.000.000đ | 1.600.000đ |
| 0,7 – dưới 0,9 m² | 800 × 1000 mm (0,8 m²) | 2.300.000đ | 2.200.000đ | 1.800.000đ |
| 0,9 – dưới 1 m² (tính tròn 1 m²) | 900 × 1100 mm (0,99 m²) | 2.590.000đ | 2.390.000đ | 1.890.000đ |
Để ý ngưỡng 0,9 m²: ô 800 × 1000 mm làm Worker-Pro là 2.200.000đ, còn ô 900 × 1100 mm đã tính tròn 1 m² thành 2.390.000đ. Ô nằm sát ngưỡng thì giá nhảy bậc, nên anh/chị đo đúng lòng ô theo mm rồi mới gửi.
Ở ô nhỏ, giá bộ giữa các dòng chênh ít: Pro thấp hơn Max 100.000đ mỗi bộ, Smart thấp hơn Pro 300.000–400.000đ mỗi bộ.
Ô cửa sổ nhỏ ở cầu thang lắp cửa chớp lật, tính theo giá bộ – công trình thực tế, nhà đang hoàn thiện.
Giá tự lắp hay giá thi công trọn gói: chọn cách nào?
Cùng một ô cửa, anh/chị có hai cách mua. Bảng dưới so hai cách để chọn cho hợp với nhà mình:
| Tự lắp (giá tại nhà máy) | Thi công trọn gói | |
|---|---|---|
| Anh/chị nhận | Bộ hoàn thiện gồm khung và lá, làm theo kích thước từng ô | Cửa đã lắp xong tại công trình |
| Ai lắp | Anh/chị tự lắp (bắn vít, đi keo) hoặc thuê thợ tại chỗ | WORKER hoặc đại lý của WORKER, toàn quốc |
| Vận chuyển | Tính riêng, tuỳ khoảng cách và khối lượng | Đã gồm trong giá |
| Đơn giá Max / Pro / Smart | 2.590.000 / 2.390.000 / 1.890.000đ/m² | 2.900.000 / 2.700.000 / 2.200.000đ/m² |
| VAT | Chưa gồm; lấy hoá đơn cộng 10% | Chưa gồm; lấy hoá đơn cộng 10% |
| Hợp khi | Có thợ quen tại chỗ, ít ô, ô nhỏ | Nhiều ô, ô lớn hoặc ở tầng cao, không có thợ quen |
Ví dụ ô 1200 × 1500 mm làm Worker-Pro: tự lắp 4.302.000đ, thi công trọn gói 4.860.000đ. Phần chênh 558.000đ đã gồm vận chuyển và công lắp tới công trình (khoảng cách và khối lượng khác nhau thì giá thi công khác).
Tự lắp thì anh/chị nhận bộ cửa đã ráp lá vào khung, chỉ việc bắt vào ô tường hoặc khung có sẵn. Trước khi đặt, nên hỏi thợ tại chỗ công lắp bao nhiêu để so với giá thi công trọn gói.
Thợ kéo thanh điều khiển lật lá trên tấm cửa chớp còn màng bảo vệ – tại xưởng WORKER.
Các khoản ngoài giá cửa sổ chớp lật
Khi cộng tiền cả nhà, anh/chị tính thêm các khoản dưới đây nếu có:
| Khoản | Giá | Ghi chú |
|---|---|---|
| VAT | Cộng 10% | Khi lấy hoá đơn |
| Vận chuyển | Tuỳ khoảng cách và khối lượng | Giao hàng toàn quốc; giá thi công trọn gói đã gồm |
| Lắp đặt | Tự lắp, thuê thợ tại chỗ hoặc chọn giá thi công | Giá thi công đã gồm lắp đặt |
| Mô tơ cửa chớp (tuỳ chọn) | 2.500.000đ/bộ | Lật lá bằng điện, hợp ô cao, khó với tay |
| Lõi trục inox 6 mm gia cố chống trộm (tuỳ chọn) | 250.000đ/m² cửa | Hỏi nhân viên khi đặt hàng |
| Khảo sát, đo tận nơi (nếu cần) | Nhân viên báo khi có thông số công trình | Dùng khi chưa tự đo được |
WORKER chỉ bán bộ cửa hoàn thiện làm theo kích thước, không bán lá chớp hay phụ kiện rời.
Ví dụ: tính tiền cửa sổ chớp lật cho cả căn nhà
Một nhà phố làm cửa chớp lật cho toàn bộ cửa sổ: 4 cửa sổ phòng ngủ, phòng khách 1200 × 1400 mm, 2 ô cầu thang 600 × 900 mm và 1 ô nhà vệ sinh 600 × 600 mm. Tính theo giá tự lắp, số liệu lấy từ bảng ở trên:
| Ô cửa | Số bộ | Worker-Max | Worker-Pro | Worker-Smart |
|---|---|---|---|---|
| Cửa sổ 1200 × 1400 mm (1,68 m²) | 4 | 17.404.000đ | 16.060.000đ | 12.700.000đ |
| Ô cầu thang 600 × 900 mm (giá bộ) | 2 | 4.200.000đ | 4.000.000đ | 3.200.000đ |
| Ô nhà vệ sinh 600 × 600 mm (giá bộ) | 1 | 1.900.000đ | 1.800.000đ | 1.400.000đ |
| Tổng chưa VAT | 7 | 23.504.000đ | 21.860.000đ | 17.300.000đ |
| Cọc 30% (đơn không lấy hoá đơn, làm tròn lên 100.000đ) | 7.100.000đ | 6.600.000đ | 5.200.000đ |
Lấy hoá đơn thì cộng VAT 10%: với Worker-Pro là 21.860.000đ + 2.186.000đ = 24.046.000đ. Phí vận chuyển tính riêng, tuỳ khoảng cách và khối lượng; phần còn lại sau cọc chuyển khoản hoặc COD khi nhận hàng.
Nếu muốn thi công trọn gói, 4 cửa sổ 1200 × 1400 mm làm Worker-Pro là 4 × 4.536.000đ = 18.144.000đ, đã gồm vận chuyển và lắp đặt; 3 ô nhỏ nhân viên báo theo khối lượng và địa chỉ.
Cả nhà giữa Max và Smart chênh 6.204.000đ. Nhà đã có cửa sổ nhôm kính thì Smart gắn thẳng lên khung có sẵn, cách gắn xem bài cửa chớp lật nhôm kính.
Chọn dòng cửa sổ chớp lật nhôm theo cỡ ô
Ngoài giá, cỡ ô cửa quyết định nên dùng dòng nào. Gợi ý theo kích thước:
| Cỡ ô cửa sổ | Nên chọn | Vì sao |
|---|---|---|
| Ô nhỏ dưới 1 m² (cầu thang, nhà vệ sinh, bếp) | Worker-Pro hoặc Worker-Smart | Giá bộ chênh ít; chỗ hay mưa tạt chọn Pro lá giọt nước |
| Cửa sổ rộng dưới 1,7 m (phòng ngủ, phòng khách) | Worker-Pro | Hợp ô dưới 1,7 m, lá giọt nước thoát nước nhanh |
| Đã có cửa sổ nhôm kính, muốn lắp thêm chớp | Worker-Smart | Gắn lên hệ nhôm kính có sẵn, đơn giá thấp nhất |
| Cửa sổ rộng từ 1,7 m, ô ban công, mặt tiền | Worker-Max | Làm một bộ liền mạch tới 3,5 m |
Ô 2400 × 2600 mm rộng hơn 1,7 m: Worker-Max làm một bộ liền mạch, giá tự lắp 16.161.000đ. Nếu chọn Worker-Pro thì nên chia thành nhiều cánh, khi đó tiền tính theo từng bộ (từng cánh) thực làm.
Khi khép lá, cả 3 dòng lá lật khít 95–98%, chắn mưa tạt 95–98% và cách nhiệt 80%, nên phòng có điều hoà vẫn dùng được. Màu có vân gỗ Giáng Hương, vân gỗ Cẩm Lai, vân gỗ Olerk Bắc Âu và xám đá ánh kim; hỏi màu theo từng dòng thì nhân viên gửi ảnh bảng màu.
Kiểu cửa sổ chớp và kích thước nên làm có ở bài cửa sổ chớp: 5 kiểu và kích thước nên làm; ảnh công trình theo từng màu xem bài mẫu cửa sổ chớp lật đẹp.
Ba tấm cửa chớp nhôm khổ lớn còn màng bảo vệ – tại xưởng WORKER.
Cách gửi số đo để được báo giá đúng
Giá tính theo từng ô, nên số đo càng rõ thì báo giá càng nhanh và đúng. Anh/chị gửi theo các bước:
- Đo lòng ô cửa: rộng và cao, ghi theo mm, ví dụ 1200 × 1400.
- Ghi rõ đơn vị. Viết "1200" thì hiểu là mm; "120 × 150" thường được hiểu là cm; "1,2" là mét. Ghi mm cho chắc.
- Mỗi ô một dòng: kích thước, số lượng, vị trí (phòng nào, tầng mấy).
- Ghi dòng muốn làm nếu đã chọn; chưa chọn thì ghi chỗ đó có hay mưa tạt, nắng hướng nào để nhân viên gợi ý.
- Ghi tự lắp hay thi công trọn gói; thi công thì gửi kèm địa chỉ công trình.
- Chụp 1–2 ảnh ô cửa nhìn thẳng, thấy cả mép tường. Gắn lên cửa nhôm kính có sẵn thì chụp thêm khung hiện tại.
Ví dụ một tin nhắn đủ thông tin: "Worker-Pro, tự lắp: 4 ô 1200 × 1400 mm phòng ngủ tầng 2 và 3; 2 ô 600 × 900 mm cầu thang; 1 ô 600 × 600 mm nhà vệ sinh; giao về Đà Nẵng."
Cách đo cho cửa sổ, cửa đi, ban công xem bài kích thước cửa chớp: cách đo. Chưa tự đo được thì WORKER nhận khảo sát, đo tận nơi; phí khảo sát nhân viên báo khi có thông số công trình.
Đặt hàng, sản xuất và giao hàng
- Đặt cọc: 30% giá trị đơn, làm tròn lên 100.000đ; phần còn lại chuyển khoản hoặc COD khi nhận hàng.
- Sản xuất: 3–7 ngày kể từ khi chốt đơn, tuỳ thời điểm và khối lượng.
- Giao hàng: 3–7 ngày tuỳ thời điểm, giao hàng toàn quốc.
- Bảo hành: tính từ ngày bàn giao; Max và Pro 5 năm (màu sơn 15 năm), Smart 3 năm (màu sơn 5–15 năm); bảo trì trọn đời.
Câu hỏi thường gặp
Cửa sổ chớp lật giá bao nhiêu 1 m²?
Giá tự lắp: Worker-Smart 1.890.000đ/m², Worker-Pro 2.390.000đ/m², Worker-Max 2.590.000đ/m². Thi công trọn gói: 2.200.000đ, 2.700.000đ và 2.900.000đ/m². Ô dưới 0,9 m² tính theo bộ, từ 1.200.000đ/bộ.
Ô cửa sổ 600 × 600 mm làm cửa chớp lật hết bao nhiêu?
Ô này rộng 0,36 m², tính theo giá bộ: Worker-Smart 1.400.000đ, Worker-Pro 1.800.000đ, Worker-Max 1.900.000đ một bộ, chưa VAT, chưa vận chuyển và lắp đặt.
Giá thi công trọn gói đã gồm những gì?
Đã gồm vận chuyển và lắp đặt, do WORKER hoặc đại lý của WORKER làm, toàn quốc; chưa gồm VAT. Giá tuỳ khoảng cách và khối lượng, nên anh/chị gửi số bộ, kích thước từng ô và địa chỉ công trình để nhân viên báo chính xác.
Giá trên web có phải giá cuối cùng không?
Đây là giá chính thức tại nhà máy, thống nhất toàn quốc, không giảm theo trường hợp riêng. Giá chưa gồm VAT, vận chuyển và lắp đặt. Muốn giảm chi phí thì chọn Worker-Smart, nhất là khi nhà đã có cửa nhôm kính.
Cửa sổ rộng 2 m nên làm Worker-Max hay Worker-Pro?
Worker-Pro hợp ô rộng dưới 1,7 m; ô 2 m làm Pro thì nên chia thành nhiều cánh. Muốn một bộ liền mạch thì chọn Worker-Max, làm liền tới 3,5 m.
Lấy hoá đơn VAT thì tính thế nào?
Cộng VAT 10% trên tổng tiền hàng. Ví dụ đơn Worker-Pro 21.860.000đ ở trên, lấy hoá đơn thành 24.046.000đ.
Đặt cửa sổ chớp lật bao lâu thì có hàng?
Sản xuất 3–7 ngày kể từ khi chốt đơn, giao hàng 3–7 ngày tuỳ thời điểm. Đặt cọc 30% giá trị đơn, làm tròn lên 100.000đ.
Cần giá cửa sổ chớp lật cho nhà mình? Gửi kích thước từng ô (rộng × cao, mm), số lượng và vị trí qua trang báo giá hoặc Zalo worker.com.vn/zalo, nhân viên báo theo đúng bảng giá trên. Hotline Nghệ An: 09123-357-41 · Đà Nẵng: 0932-386-357 (Thứ 2 – Thứ 7, 7:30–17:00).
Sản phẩm liên quan trong bài
Bài viết liên quan
Quan tâm đến cửa chớp nhôm?
Liên hệ với WORKER để nhận tư vấn miễn phí và báo giá chính xác cho dự án của bạn.
